sai phái

Học thuật
Thân thiện
sai phái

Lý trưởng sai phái phu đi đắp đường.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Cử người dưới quyền đi làm một việc đó: Hành động của người chức vụ, quyền hạn ra lệnh cho người cấp dưới hoặc người thuộc quyền quản lý của mình đi thực hiện một nhiệm vụ, công việc cụ thể. Đây từ , thường dùng trong bối cảnh xã hội phong kiến hoặc hành chính .
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Lý trưởng sai phái phu đi đắp đường. (Ông Lý trưởng cử những người phu đi sửa đường.)
    • Quan lại thường sai phái lính canh đi tuần tra. (Các quan lại thường cử lính canh đi tuần tra.)
    • Ông chủ sai phái người làm đi chợ mua đồ. (Ông chủ cử người giúp việc đi chợ mua đồ.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "dưới quyền sai phái của ai": ở trong vị trí phải nghe theo sự phân công, điều động của người đó.
    • Anh ta làm việc dưới quyền sai phái của viên quản đốc. (Anh ta làm việc phải nghe theo sự điều động của viên quản đốc.)
Biến thể từ gần giống
  • Sai bảo (động từ): ra lệnh, bảo người dưới làm việc (thường mang sắc thái hơi gia trưởng, mệnh lệnh).

    • Ông ấy chỉ ngồi đó sai bảo người khác. (Ông ấy chỉ ngồi đó ra lệnh cho người khác làm.)
  • Phái cử (động từ): cử người đi làm nhiệm vụ (từ hiện đại, trung lập hơn, thường dùng trong công việc chính thức).

    • Công ty phái cử anh ấy đi công tác nước ngoài. (Công ty cử anh ấy đi làm việcnước ngoài.)
  • Điều động (động từ): phân công, sắp xếp người hoặc phương tiện đến nơi cần thiết để làm việc.

    • Sở Giao thông điều động máy móc đến khắc phục sự cố. (Sở Giao thông phân công máy móc đến để sửa chữa sự cố.)
Từ đồng nghĩa
  • Cử: cho người đi làm việc .
  • Phân công: giao cho ai đó một phần việc phải làm.
Từ trái nghĩa
  • Tự ý: tự mình làm theo ý mình, không được lệnh.
  • Từ chối: không nhận hoặc không làm việc được giao.
Lưu ý sử dụng
  • "Sai phái" một từ Hán Việt cổ, mang sắc thái của xã hội , nơi sự phân biệt rõ ràng giữa người quyền (chủ, quan) người dưới quyền (tôi tớ, lính, phu). Ngày nay, trong văn nói văn viết hiện đại, người ta ít dùng từ này để chỉ hành động phân công công việc thông thường, thay bằng các từ như "phân công", "cử", "điều động". Từ này thường xuất hiện trong văn học, phim ảnh lịch sử hoặc khi muốn diễn đạt ý với sắc thái cổ xưa.
sai phái

Lý trưởng sai phái phu đi đắp đường.

  1. Cử người dưới đi làm một việc (): Lý trưởng sai phái phu đi đắp đường.